Bạn đang tìm gì?

Giỏ hàng

Đánh Giá Khoa Học 15 Công Thức Phối Spirotetramat Với Rầy Phấn Trắng (Bọ Phấn)

Đánh Giá Khoa Học 15 Công Thức Phối Spirotetramat Với Rầy Phấn Trắng (Bọ Phấn)

Bài này đánh giá đúng trên rầy phấn trắng (bọ phấn) thuộc họ Aleyrodidae, tức nhóm như Bemisia tabaciTrialeurodes vaporariorum… Bọ phấn Q - MED cũng nổi tiếng là khó trị hơn và kháng nhiều nhóm thuốc hơn.

Nền tảng khoa học để chấm 15 công thức này

Với bọ phấn, điểm then chốt là phải tách rõ thuốc mạnh trên con nonthuốc có sức kéo nhanh trên con trưởng thành. UC IPM nêu khá rõ: đầu vụ, khi xử lý bọ phấn non, nhóm điều hòa sinh trưởng như buprofezinpyriproxyfen là trụ cột; ngược lại, pyrethroid thiên về con trưởng thành hơn nhưng lại nặng với thiên địch, dễ làm bùng nhện và rệp, đồng thời hiệu quả ở bọ phấn nhiều nơi đã giảm do kháng thuốc.

Spirotetramat là hoạt chất nhóm 23, thuộc nhóm tác động lên sinh trưởng - phát triển nên bản chất là không phải thuốc “đánh gục tức thì” như nhóm thần kinh. IRAC mô tả các thuốc kiểu này thường chậm đến chậm vừa, còn các nghiên cứu và tổng quan về spirotetramat nhấn mạnh nó mạnh nhất ở pha non - pha chưa trưởng thành, làm giảm tăng trưởng, giảm sinh sản và kéo hiệu quả dư lực. Trong dữ liệu IR-4 về bọ phấn, spirotetramat cho mức khá đến tốt, nhưng không phải hoạt chất có nhịp “quét sạch trưởng thành” nhanh nhất.

Từ đó, một công thức phối với spirotetramat sẽ được chấm cao khi hoạt chất còn lại làm được một trong ba việc:

  • bổ sung tốt cho trưởng thành đang bay - đang đẻ,
  • tăng mạnh tác động lên trứng - ấu trùng - nhộng giả,
  • hoặc mở rộng phổ mà vẫn còn đúng mục tiêu bọ phấn.

Ngược lại, nếu hoạt chất đi cùng vốn thiên về nhện hoặc chỉ có giá trị yếu trên bọ phấn, thì gần như spirotetramat phải gánh chính toàn bộ hiệu quả.

Đánh giá 15 công thức

1) Imidacloprid 11.01% + Spirotetramat 11.01% - Sparkill 22.02SC

Về logic khoa học, đây là công thức khá hợp cho bọ phấn vì imidacloprid là thuốc nội hấp - lưu dẫn tốt trên nhóm chích hút, còn spirotetramat kéo phần hiệu quả lên con non và dư lực. Tuy vậy, dữ liệu thực tế với bọ phấn cho thấy imidacloprid không phải lúc nào cũng mạnh như kỳ vọng: EPA ghi nhận nó thường được dùng mạnh cho rệp và bọ phấn, nhưng một nghiên cứu ngoài đồng lại cho thấy tỷ lệ chết của trưởng thành trên lá xử lý imidacloprid không vượt 40% ở hai khảo nghiệm, dù số trứng và ấu trùng vẫn giảm rõ. IR-4 cũng chấm Marathon - imidacloprid chỉ quanh mức thấp đến biến động trên Bemisia. Ưu điểm - công thức có đủ phần kéo nhanh tương đối và phần dọn nền. Nhược điểm - trên quần thể Bemisia kháng nhóm 4A hoặc trưởng thành bay vào liên tục, hiệu quả có thể chỉ ở mức khá chứ không thuộc nhóm đầu.

2) Lufenuron 50 g/l + Spirotetramat 200 g/l - New Vario 350SC

Lufenuron thuộc nhóm 15, là thuốc điều hòa sinh trưởng, có cơ sở tác động trên bọ phấn và đã được chứng minh làm giảm Bemisia trong khảo nghiệm đồng ruộng. IRAC cũng xếp nhóm 15 vào các nhóm có vai trò trong kiểm soát bọ phấn. Nhưng điểm yếu rất rõ là lufenuron và spirotetramat cùng thiên về pha non - phát triển, nên phần “bổ sung” giữa hai hoạt chất không sắc nét bằng một thuốc mạnh trên trưởng thành cộng với spirotetramat. Ưu điểm - khá đúng sinh học bọ phấn non, phù hợp đầu vụ hoặc khi quần thể chủ yếu là trứng - ấu trùng. Nhược điểm - tốc độ cắt mật số trưởng thành chậm, và vì tỷ lệ nghiêng mạnh về spirotetramat nên về thực chất đây vẫn là công thức “spirotetramat là trục chính”.

3) Pymetrozine 40% + Spirotetramat 25% - Pimero 65WG

Pymetrozine có cơ chế chặn chích hút khá đặc trưng, EPA mô tả nó làm rệp - bọ phấn ngừng ăn trong vài giờ và còn có hoạt tính tồn lưu trong cây. Về sinh học, điều đó khiến công thức này có lý với bọ phấn. Nhưng dữ liệu IR-4 lại không đánh giá pymetrozine thật cao trên Bemisia: Endeavor - pymetrozine chỉ ở mức thấp trên cả B và Q trong bảng sàng lọc. Ưu điểm - tương đối chọn lọc, hợp chương trình quản lý tổng hợp hơn thuốc quét rộng, có thể giúp giảm gây hại sớm do bọ phấn ngừng chích hút. Nhược điểm - sức trực diện lên Bemisia không nổi bật bằng dinotefuran, thiamethoxam hay các IGR mạnh như pyriproxyfen - buprofezin; thêm nữa, tài liệu IRAC cũng lưu ý ở bọ phấn có hiện tượng kháng chéo liên quan nhóm 9B trong một số bối cảnh.

4) Pyriproxyfen 8% + Spirotetramat 16% - TD-Pyritet 24SC

Đây là một trong những công thức đẹp nhất về mặt sinh học bọ phấn. Pyriproxyfen là chất điều hòa sinh trưởng rất mạnh trên bọ phấn non; UC IPM xếp nó vào nhóm xử lý đầu vụ cho bọ phấn non và ghi nhận một lần xử lý có thể cho tới khoảng 6 tuần kiểm soát trong điều kiện phù hợp. Nghiên cứu ngoài đồng và trong phòng cũng cho thấy pyriproxyfen nằm trong nhóm hiệu quả cao nhất trên Bemisia, thường nhỉnh hơn nhiều chất khác và còn khá hợp với ong ký sinh Encarsia formosa. Ưu điểm - cực mạnh trên trứng - ấu trùng - nhộng giả, rất đúng mục tiêu bọ phấn, lại phối tốt với spirotetramat vốn cũng mạnh ở phần non - sinh sản. Nhược điểm - điểm yếu chung là không mạnh ở phần trưởng thành đang bay vào, và có tài liệu cho thấy kháng pyriproxyfen đã tồn tại ở một số vùng trồng bông - rau.

5) Spirotetramat 110 g/l + Thiacloprid 110 g/l - AA-Coach 220SC

Thiacloprid cũng là neonicotinoid nhóm 4A và EPA từng xác định bọ phấn là một trong các mục tiêu chính của nó trên cây bông. Các nghiên cứu về xử lý đất - gốc trên nhà kính còn cho thấy thiacloprid có thể cho hiệu lực cao và kéo dài với bọ phấn. Vì vậy, về nguyên lý, đây là công thức tương đối mạnh: thiacloprid lo phần vào cây - hạ mật số sớm, spirotetramat giữ phần con non và phần quần thể ẩn. Ưu điểm - tỷ lệ 1:1 rất cân, đúng kiểu một hoạt chất “đánh sớm” ghép với một hoạt chất “giữ nền”. Nhược điểm - dữ liệu chương trình quản lý bọ phấn hiện đại trên thiacloprid không dày bằng thiamethoxam hoặc dinotefuran, nên dù có cơ sở khoa học tốt, mức tin cậy thực chiến toàn diện vẫn nên xếp dưới hai cặp đó một bậc.

6) Spirotetramat 15% + Thiamethoxam 15% - Protetra 30SC

Đây là một công thức mạnh cho bọ phấn. IR-4 chấm Flagship - thiamethoxam rất cao trong sàng lọc bọ phấn. Thiamethoxam còn có dữ liệu tốt trên Bemisia ở xử lý hạt và ngoài đồng, trong khi spirotetramat bổ sung phần kéo dài lên con non và sinh sản. Ưu điểm - cấu trúc phối rất hợp: thiamethoxam tăng lực trên trưởng thành - con non mới chích hút, spirotetramat giảm phát triển và kéo dư lực. Nhược điểm - tài liệu gần đây cho thấy ở Bemisia MED - Q đã có cơ chế kháng thiamethoxam qua tăng biểu hiện một số gen giải độc, nên độ bền của công thức phụ thuộc khá nhiều vào nền kháng tại vùng sử dụng.

7) Spirotetramat 10% + Tolfenpyrad 8% - Tamatra S 18SC

Tolfenpyrad thuộc nhóm 21A. Trên lý thuyết IRAC, nhóm 21A có chỗ đứng với bọ phấn, nhưng riêng với tolfenpyrad, nhãn EPA trên cây cảnh ghi rất rõ rằng với bọ phấn chỉ ở mức ức chế, không phải mức kiểm soát thật mạnh. Ưu điểm - có thể hữu ích trong công thức phổ rộng hơn, nhất là khi đồng thời có bọ trĩ hoặc một số dịch hại khác. Nhược điểm - nếu chỉ đặt mục tiêu bọ phấn, đây không phải đối tác sắc nhất để ghép với spirotetramat; lực cộng thêm có, nhưng không nhiều bằng neonicotinoid hoặc IGR chuyên bọ phấn.

8) Abamectin 3% + Spirotetramat 21% - ET-Cyvil 24SC

Abamectin có chỗ đứng nhất định trên bọ phấn, nhưng nhãn EPA của abamectin thường dùng từ ức chế và nhấn mạnh thời điểm tốt nhất là khi pha non còn sớm. IR-4 cũng xếp Avid - abamectin từ khá đến tốt trên Bemisia, tốt hơn hẳn một số thuốc tưởng mạnh nhưng kết quả kém. Ghép với spirotetramat, đây là công thức có logic tương đối tốt: cả hai đều làm việc được với con non và quần thể đang thiết lập. Ưu điểm - hợp cho bọ phấn khi can thiệp sớm, khá đúng mục tiêu sinh học. Nhược điểm - vì tỷ lệ abamectin thấp hơn khá nhiều so với spirotetramat, nên phần “cắt nhanh” không nổi bật; đây là công thức khá hơn cho đầu vụ hơn là để dập bùng phát trưởng thành nặng.

9) Abamectin 31 g/l + Spirotetramat 124 g/l - Pilaravia 155SC

Bản chất khoa học của công thức này gần như giống ET-Cyvil 24SC, nhưng tỷ lệ abamectin nhỉnh hơn một chút nên nếu chỉ xét trên bọ phấn, tôi chấm nhỉnh hơn nhẹ. Nền nhận định vẫn không đổi: abamectin không phải đối tác số một cho trưởng thành bọ phấn, nhưng là hoạt chất có giá trị thực, đã được IR-4 đánh giá khá tốt và có vai trò khi nhắm sớm vào con non. Ưu điểm - hợp hơn ET-Cyvil một chút về tỷ lệ nếu mục tiêu chính là bọ phấn. Nhược điểm - vẫn thiên về xử lý quần thể non - đang phát triển hơn là quét mạnh trưởng thành đang di trú.

10) Bifenazate 240 g/l + Spirotetramat 120 g/l - Epicenter 360SC

Đây là một trong những công thức lệch mục tiêu nhất nếu nói riêng về bọ phấn. Bifenazate được EPA mô tả là thuốc trừ nhện chọn lọc, không nội hấp, cần phủ đều hai mặt lá; IRAC cũng xếp bifenazate ở nhánh thuốc nhện chứ không nằm trong nhóm chính để trị bọ phấn. Vì thế trong công thức này, gần như chỉ có spirotetramat mang giá trị thật cho bọ phấn. Ưu điểm - có thể hợp nếu ruộng - vườn bị đồng thời bọ phấn và nhện đỏ. Nhược điểm - trên bọ phấn đơn thuần thì phần bifenazate gần như không bù được điểm yếu nào quan trọng của spirotetramat.

11) Bifenthrin 6% + Spirotetramat 20% - AF-Fenromat 26SC

Đây là công thức có hai mặt rất rõ. Một mặt, bifenthrin là pyrethroid có nhãn trên bọ phấn, thiên về đánh trưởng thành nhanh, còn spirotetramat lo phần dư lực và con non; vì thế nếu nhìn hiệu ứng sớm ngoài đồng, công thức này có thể tạo cảm giác “rụng nhanh”. Mặt khác, UC IPM nhấn mạnh pyrethroid nói chung không nên lạm dụng cho bọ phấn đầu vụ vì chúng độc hơn với thiên địch, có thể làm bùng nhện - rệp, và hiệu lực trên bọ phấn ở nhiều nơi đã giảm. Ưu điểm - mạnh ở pha cần cắt trưởng thành nhanh. Nhược điểm - điểm sinh thái rất kém, rủi ro kháng cao, và giá trị bền vững thấp hơn hầu hết các công thức chọn lọc hơn trong danh sách này.

12) Buprofezin 26% + Spirotetramat 13% - Spiro-TAT 39SC

Nếu chỉ xét bọ phấn, đây là ứng viên số một hoặc nhóm số một. Buprofezin là IGR kinh điển cho bọ phấn non; UC IPM xếp nó vào nhóm chủ lực đầu vụ, IR-4 cho thấy Talus - buprofezin đạt mức rất cao trên Bemisia B, và nghiên cứu ngoài đồng - trong phòng đều xác nhận buprofezin là một trong các IGR hiệu quả nhất trên Bemisia. Thêm một điểm rất đáng giá là nghiên cứu quản lý kháng ở Úc cho thấy gần đây chưa thấy bằng chứng kháng buprofezin trong đợt giám sát đó, trong khi pyriproxyfen và spirotetramat đã có áp lực kháng ở một số nơi. Ưu điểm - cực hợp sinh học bọ phấn non, phối với spirotetramat thành cặp rất “đúng bệnh”, đặc biệt tốt khi mục tiêu chính là ấu trùng - nhộng giả. Nhược điểm - không phải kiểu quét nhanh trưởng thành ngoài bìa ruộng; với quần thể nhập cư mạnh, có thể vẫn cần logic phối - luân phiên khác để chặn con trưởng thành.

13) Dinotefuran 100 g/l + Spirotetramat 100 g/l - Lisara 200SC

Đây là một trong những công thức mạnh nhất toàn danh sách cho bọ phấn. IR-4 chấm Safari - dinotefuran rất cao trên cả Bemisia và greenhouse whitefly. Đặc biệt, nhãn EPA của dinotefuran còn nêu thẳng rằng trên bọ phấn có thể phối với Knack - pyriproxyfen để tăng hạ nhanh trưởng thành và kéo dư lực, tức chính tài liệu nhãn đã xác nhận kiểu logic “một hoạt chất kéo nhanh trưởng thành, một hoạt chất giữ phần non và dư lực” là hợp với bọ phấn. Thay pyriproxyfen bằng spirotetramat thì logic sinh học vẫn rất mạnh. Ưu điểm - cân bằng gần như lý tưởng giữa hạ nhanhgiữ nền. Nhược điểm - vẫn mang nhược điểm chung của nhóm 4A là áp lực kháng trên Bemisia luôn phải coi chừng.

14) Etoxazole 15% + Spirotetramat 30% - Formite 45SC

Etoxazole là thuốc nhóm 10B, IRAC xếp rõ là thuốc điều hòa sinh trưởng cho nhện, không phải một trong các nhóm chính cho bọ phấn. Hồ sơ EPA về etoxazole cũng xoay quanh giá trị trừ nhện và tính chọn lọc với thiên địch, chứ không đặt nó như một hoạt chất trụ cột cho whitefly. Ưu điểm - có thể có giá trị khi bài toán thực tế là nhện đi cùng bọ phấn. Nhược điểm - nếu nói riêng về bọ phấn, đây là công thức yếu, vì hoạt chất đi cùng spirotetramat không bù được phần trưởng thành, cũng không phải IGR chuyên bọ phấn như pyriproxyfen - buprofezin.

15) Flonicamid 10% + Spirotetramat 20% - VT-Flor 30SC

Đây là công thức khá thú vị nhưng không nên đánh giá quá tay. Flonicamid có ưu điểm nổi tiếng là chặn chích hút nhanh và thường “êm” hơn với hệ thiên địch, nhưng riêng với bọ phấn, nhiều nhãn EPA ghi rất rõ là chỉ ở mức ức chế, muốn kiểm soát thật sự thì nên phối - kết hợp với hoạt chất hiệu quả khác. Dữ liệu IR-4 cũng cho thấy Aria - flonicamid tốt với greenhouse whitefly, nhưng với Bemisia chỉ từ trung bình đến khá. Ưu điểm - khá sạch phổ, hợp chương trình quản lý tổng hợp, có giá trị hơn pyrethroid về mặt sinh thái. Nhược điểm - trên Bemisia, nó không mạnh bằng dinotefuran, thiamethoxam, buprofezin hay pyriproxyfen; vì vậy trong cặp này, spirotetramat vẫn là phần nặng ký hơn.

Xếp hạng khoa học tổng quát

Nhóm mạnh nhất với bọ phấn

  • Buprofezin 26% + Spirotetramat 13%
  • Pyriproxyfen 8% + Spirotetramat 16%
  • Dinotefuran 100 g/l + Spirotetramat 100 g/l
  • Spirotetramat 15% + Thiamethoxam 15% 

Nhóm khá tốt

  • Spirotetramat 110 g/l + Thiacloprid 110 g/l
  • Abamectin 31 g/l + Spirotetramat 124 g/l
  • Abamectin 3% + Spirotetramat 21%
  • Imidacloprid 11.01% + Spirotetramat 11.01%
  • Flonicamid 10% + Spirotetramat 20% 

Nhóm trung bình

  • Lufenuron 50 g/l + Spirotetramat 200 g/l
  • Pymetrozine 40% + Spirotetramat 25%
  • Spirotetramat 10% + Tolfenpyrad 8%
  • Bifenthrin 6% + Spirotetramat 20% - hiệu lực đầu nhanh nhưng điểm bền vững thấp. 

Nhóm yếu nếu mục tiêu chính chỉ là bọ phấn

  • Bifenazate 240 g/l + Spirotetramat 120 g/l
  • Etoxazole 15% + Spirotetramat 30% 

Kết luận 

Nếu chỉ dựa trên cơ sở khoa học về hoạt chất, không xét đăng ký, thì với rầy phấn trắng (bọ phấn), các công thức phối spirotetramat đáng giá nhất là những công thức ghép nó với một hoạt chất rất mạnh trên bọ phấn non hoặc bổ sung rõ phần trưởng thành. Vì vậy, bốn hướng nổi bật nhất là:

  • Buprofezin + Spirotetramat
  • Pyriproxyfen + Spirotetramat
  • Dinotefuran + Spirotetramat
  • Thiamethoxam + Spirotetramat 

Ngược lại, các công thức phối với bifenazate hoặc etoxazole lệch mạnh sang bài toán nhện, nên nếu người dùng đang hỏi riêng về bọ phấn, chúng không phải công thức hấp dẫn về mặt khoa học. Còn bifenthrin + spirotetramat có thể tạo hiệu ứng nhanh ban đầu, nhưng bị trừ điểm mạnh vì logic IPM - thiên địch - kháng thuốc kém bền hơn nhiều lựa chọn khác.

 

blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img
blog-img